Thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì – Những điều quan trọng cần biết

Nếu bạn đã có quyết định bước vào cuộc sống hôn nhân trong năm nay, bên cạnh sự chuẩn bị cho đám cưới, đặt nhà hàng, trang trí, quay phim, chụp ảnh… Thì cả hai cần chuẩn bị cho việc đi đăng ký kết hôn. Trước tiên là cần phải nắm rõ thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì – những điều quan trọng cần biết theo quy định hiện hành của pháp luật dưới đây.

Mục Lục

Thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì - Những điều quan trọng cần biết

Như thế nào thì được xem là vợ chồng theo pháp luật?

Một cặp đôi được xem là vợ chồng theo pháp luật nếu tuân thủ việc đăng ký kết hôn. Việc đăng ký kết hôn phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật Hôn Nhân và Gia Đình và pháp luật về hộ tịch. Mọi hình thức kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

Như vậy nếu một cặp đôi không có đăng ký kết hôn mà chung sống như vợ chồng (trừ trường hợp chung sống như vợ chồng trước ngày 03/01/1987) thì không được pháp luật công nhận là mối quan hệ vợ chồng. Vậy muốn làm giấy đăng ký kết hôn cần những gì?

Thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì - Những điều quan trọng cần biết 1
Photo: Sweet Love Studio (www.sweetlovestudio.vn)

Những đối tượng được đăng ký kết hôn theo luật định.

Căn cứ theo Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014, mối quan hệ vợ chồng chỉ được xác lập khi hai bên tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn. Khi đăng ký kết hôn phải đáp ứng một số điều kiện như: Đủ tuổi kết hôn (Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, Nữ từ đủ 18 tuổi trở lên); Kết hôn tự nguyện và không thuộc các trường hợp cấm kết hôn theo luật định gồm:

  • Không được kết hôn với người đang có vợ, có chồng.
  • Không được kết hôn giữa người có cùng dòng máu trực hệ, có họ hàng trong phạm vi ba đời. 
  • Không được kết hôn với người bị mất năng lực hành vi dân sự (tâm thần).
  • Không được kết hôn giữa cha mẹ nuôi với con nuôi…
  • Không thuộc các trường hợp bị cấm kết hôn như: Kết hôn giả tạo; tảo hôn; cưỡng ép kết hôn;

Đối với hôn nhân đồng giới – Theo Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 đã bỏ quy định “cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính” nhưng hiện tại vẫn “không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”.

Chuẩn bị đi đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì?

Để chuẩn bị cho việc đăng ký kết hôn cần thủ tục gì?. Sau đây là các loại giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn mà hai bên NAM, NỮ cần chuẩn bị như sau:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu) (Download mẫu);
  • Bản chính của một trong các loại giấy tờ sau: Hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh, thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp còn giá trị sử dụng (gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh nhân thân.
  • Bản sao hộ khẩu.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND cấp Phường/Xã nơi cư trú cấp. (Download mẫu).

Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn là gì?

Mẫu tờ khai này khi cặp đôi ra UBND Xã/Phường họ sẽ cấp cho hai bên Nam, Nữ mỗi bên một tờ. Hai bên Nam, Nữ khai luôn tại chỗ rồi nộp lại cho họ.

Bạn có thể Download mẫu tờ khai đăng ký kết hôn tại đây. Nhưng chỉ để tham khảo thôi, bạn không nên tự in ra vì thế nào cũng bắt phải làm lại bằng mẫu giấy do UBND Xã/Phường.

Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là gì?

Trước khi đi làm thủ tục đăng ký kết hôn, cần phải chuẩn bị Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Giấy này do UBND Xã/Phường nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của mỗi bên cấp và chỉ cần một người phải làm.

Ví dụ: đăng ký kết hôn ở UBND Xã/Phường của bên nữ, thì:

– Bên NỮ không phải làm giấy (vì cơ quan hộ tịch quản lý hộ khẩu đã biết tình trạng hôn nhân của bên NỮ rồi).

– Bên NAM phải về UBND Xã/Phường của mình để xin Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, sau đó mang tới nộp tại UBND Xã/Phường của bên NỮ.

Một số trường hợp lưu ý về việc xác nhận tình trạng hôn nhân.

_ Nếu một trong hai bên NAM, NỮ đang trong thời gian công tác, học tập hay lao động nước ngoài về nước kết hôn thì phải được sự xác nhận của Cơ quan ngoại giao, lãnh sự Việt Nam tại nước đó về tình trạng hôn nhân của người đó.

_ Nếu một trong hai bạn, hoặc cả hai đang công tác trong quân đội thì phải xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do UBND xã/phường nơi đơn vị đóng quân cấp.

_ Trường hợp thay đổi hộ khẩu khi đã đủ tuổi kết hôn thì phải quay về địa phương trước đó để làm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho đến khi chuyển đi. Ví dụ: Một người NAM, sinh năm 1985 có hộ khẩu tại Hà Nội, đến 2006 (khi đó đã ngoài 20 tuổi) thì chuyển vào TP.HCM sinh sống và nhập khẩu tại đây kể từ đó đến nay. Thì người này phải có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của HN vào thời điểm 2006, tiếp đến sẽ là giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của TP.HCM từ 2006 đến nay.

_ Trường hợp đã từng kết hôn thì phải nộp thêm Quyết Định Ly Hôn của Tòa án, để chứng minh tình trạng độc thân vào thời điểm đăng ký kết hôn lần 2.

_ Lưu ý: thời gian xin cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có thể mất 3 ngày. Sau khi có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân mới có thể tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn.

Tiến hành làm thủ tục đăng ký kết hôn ở đâu?

Sau khi chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ trên, các cặp đôi có thể đến UBND Xã/Phường nơi cư trú của MỘT trong HAI bên để tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn.

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn của công dân hiện nay được thực hiện theo Luật Hộ Tịch 2014 và Nghị định 123/2015 NĐ-CP hướng dẫn Luật Hộ Tịch về đăng ký và quản lý hộ tịch. Theo đó, UBND Xã/Phường nơi cư trú của MỘT trong HAI bên là cơ quan duy nhất có thẩm quyền giải quyết việc đăng ký kết hôn cho công dân trong nước.

Có được đăng ký kết hôn ở nơi tạm trú không?

Câu trả lời là được. Ví dụ: Trong trường hợp, hai bên NAM, NỮ là người ở tỉnh thành khác đến sinh sống và làm việc tại TP.HCM, có thực hiện đăng ký tạm trú tại TP.HCM thì có thể tiến hành thủ tục đăng ký kết hôn tại UBND Phường đang cư trú. Để có thể tiến hành đăng ký kết hôn ở nơi tạm trú, thì thủ tục đăng ký kết hôn gồm những gì?

Sau đây là những loại giấy tờ mà hai bên NAM, NỮ cần chuẩn bị nếu muốn đăng ký kết hôn ở nơi tạm trú:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu);
  • Một trong các loại giấy tờ: CMND/Hộ Chiếu/Căn Cước Công Dân bản chính (để xuất trình khi có yêu cầu đối chứng), bản sao có chứng thực;
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của cả bên NAM và NỮ do UBND Xã/Phường nơi đăng ký thường trú cấp, còn giá trị sử dụng trong vòng 6 tháng kể từ ngày được cấp.

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

Ngay sau khi cán bộ tư pháp nhận đầy đủ các giấy tờ cần thiết, hợp lệ như trên xét thấy hai bên NAM, NỮ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn Nhân và Gia Đình, thì UBND Xã/Phường sẽ tiến hành cấp Giấy Chứng Nhận Kết Hôn.

Trong trường hợp,cần phải xác minh thêm các điều kiện kết hôn của hai bên NAM, NỮ thì thời hạn cấp Giấy Chứng Nhận Kết Hôn không quá 05 ngày làm việc. Căn cứ: Điều 18 Nghị định 123/2015/NĐ-CP.

Trình tự, thủ tục đăng ký kết hôn.

Khi hai bên NAM, NỮ đáp ứng đầy đủ các điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn Nhân và Gia Đình và cùng có mặt tại nơi đăng ký kết hôn:

  • Công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ Hộ Tịch, cùng hai bên NAM, NỮ ký tên vào Sổ Hộ Tịch.
  • Hai bên NAM, NỮ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn;

Công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch UBND Xã/Phường tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên NAM, NỮ.

Lệ phí đăng ký kết hôn.

Công dân Việt Nam cư trú trong nước sẽ được miễn lệ phí đăng ký kết hôn (trước đây mức lệ phí đăng ký kết hôn trong trường hợp này được quy định tối đa là 30.000 đồng).

Mức lệ phí đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với công dân ngoại quốc được quy định tối đa là 1.500.000 đồng. *** Mức thu áp dụng đối với việc đăng ký hộ tịch tại UBND cấp huyện.

Thủ tục đăng ký kết hôn online như thế nào?

Việc tiến hành các thủ tục đăng ký kết hôn online hiện chỉ áp dụng cho một số quận thuộc Hà Nội. Các cặp đôi chỉ cần truy cập trang web www.egov.hanoi.gov.vn và làm theo hướng dẫn. Tất nhiên là vẫn phải chuẩn bị các giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn giống như cách đăng ký trực tiếp tại UBND Xã/Phường. Để tránh việc hồ sơ phải xác minh nhiều lần, gây tốn thời gian thì phải điền thông tin chính xác, các loại giấy tờ phải scan, chụp hình ảnh rõ ràng.

Thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì - Những điều quan trọng cần biết 2
Photo: Sweet Love Studio (www.sweetlovestudio.vn)

Các quy định liên quan đến trường hợp đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Định nghĩa như thế nào là kết hôn có yếu tố nước ngoài và không có yếu tố nước ngoài.

Như thế nào là kết hôn có yếu tố nước ngoài.

_ Kết hôn giữa công dân Việt Nam và người nước ngoài. Định nghĩa: Người nước ngoài là người không có quốc tịch Việt Nam, bao gồm công dân nước ngoài và người không quốc tịch;

_ Kết hôn giữa người nước ngoài với nhau thường trú tại Việt Nam;

_ Kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau mà căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp luật nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước ngoài.

Thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì - Những điều quan trọng cần biết 3
Photo: Sweet Love Studio (www.sweetlovestudio.vn)

Trường hợp nào được xem là kết hôn không có yếu tố nước ngoài.

_ Kết hôn giữa người Việt Nam với người Việt Nam cùng đang sinh sống ở trong nước.

_ Kết hôn giữa người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài với công dân Việt Nam đang sinh sống ở trong nước.

_ Kết hôn giữa hai công dân Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài nhưng đã về Việt Nam.

Thủ tục đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài.

Tìm hiểu và chuẩn bị những giấy tờ cần thiết khi đăng ký kết hôn với người nước ngoài, hoặc có yếu tố nước ngoài.

Thủ tục đăng ký kết hôn giữa hai công dân Việt Nam cùng tạm trú tại nước ngoài.

Trường hợp cả hai bạn là công dân Việt Nam cùng có tạm trú tại nước ngoài nếu muốn đăng ký kết hôn cần giấy tờ gì. Nếu tìm hiểu kỹ thì bạn sẽ thấy mọi thứ không quá phức tạp đâu.

_ Nộp hồ sơ: Hai bên NAM, NỮ phải đến nộp hồ sơ trực tiếp tại Cơ quan đại diện. Không chấp nhận việc nộp hồ sơ đăng ký kết hôn qua người thứ ba.

_ Nội dung bộ hồ sơ:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu BTP-NG/HT-2007-KH.3).
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (bản chính), còn giá trị sử dụng, do UBND Xã/Phường nơi cả hai cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh cấp (áp dụng đối với trường hợp khi xuất cảnh đã đủ tuổi kết hôn).
  • Bản chụp hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (xuất trình bản chính để đối chiếu).

Tư liệu tham khảo: http://www.mofahcm.gov.vn/mofa/ct_lanhsu/ttpl/ns081024151556

Thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì - Những điều quan trọng cần biết 4
Photo: Sweet Love Studio (www.sweetlovestudio.vn)

Thủ tục đăng ký kết hôn giữa người Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa hai công dân Việt Nam mà một hoặc cả hai cùng định cư ở nước ngoài.

Để có thể tiến hành kết hôn giữa công dân người Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hôn được tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài phải tuân thủ theo quy định của Luật Hôn Nhân và Gia Đình về điều kiện kết hôn.

Trường hợp người Việt Nam kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài thì phải tuân thủ theo quy định của pháp luật nước đó.

Trường hợp người Việt Nam cư trú ở nước ngoài kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam tại nước ngoài thì phải tuân thủ quy định của pháp luật Việt Nam.

_ Nội dung bộ hồ sơ:

  • Tờ khai đăng ký kết hôn (theo mẫu BTP-NG/HT-2007-KH.3).
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (bản chính).
    • Đối với người nước ngoài, hoặc người không có quốc tịch: Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước mà người nước ngoài là công dân hoặc thường trú (đối với người không có quốc tịch). Có thời hạn chưa quá 06 tháng, tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại đương sự là người không có vợ hoặc không có chồng. Việc xác nhận người nước ngoài không có vợ hoặc không có chồng có thể bằng một văn bản riêng. Trong trường hợp pháp luật nước ngoài không quy định việc xác nhận vào Tờ khai hoặc cấp loại giấy này thì có thể thay thế bằng việc xác nhận lời tuyên thệ của đương sự về việc không có vợ hoặc không có chồng, phù hợp với pháp luật nước đó.
    • Đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài: Giấy xác nhận do các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (UBND Xã/Phường nơi cư trú cuối cùng trước khi xuất cảnh xác nhận cho thời gian tới khi đương sự xuất cảnh ra nước ngoài nếu trước đây đã thường trú ở Việt Nam; và xác nhận của Cơ quan đại diện Việt Nam tại nước tiếp nhận xác nhận trong thời gian định cư tại nước tiếp nhận không đăng ký kết hôn). Đối với thời gian ở nước ngoài, phải có thêm giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại về việc đương sự chưa đăng ký kết hôn tại cơ quan hộ tịch của nước sở tại, trừ khi Lãnh sự có đầy đủ cơ sở để khẳng định đương sự không có vợ (chồng).
  • Bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế (xuất trình bản chính để đối chiếu).
  • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp (chưa quá 6 tháng tính đến ngày nhận hồ sơ, xác nhận hiện tại người đó không mắc bệnh tâm thần) có đủ khả năng nhận thức được hành vi của mình.
  • Bản sao thẻ thường trú hoặc thẻ tạm trú hoặc giấy xác nhận tạm trú do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp (xuất trình bản chính để đối chiếu).
Thủ tục đăng ký kết hôn cần những giấy tờ gì - Những điều quan trọng cần biết 5
Photo: Sweet Love Studio (www.sweetlovestudio.vn)

Thủ tục đăng ký kết hôn với người nước ngoài tại Việt Nam.

Sau đây là các bước đăng ký kết hôn với người nước ngoài áp dụng với công dân Việt Nam.

_ Nộp hồ sơ: Nơi nộp hồ sơ đăng ký kết hôn với người nước ngoài là Phòng Tư Pháp thuộc UBND cấp Quận/Huyện (không phải cấp Xã/Phường như công dân Việt Nam).

_ Nội dung bộ hồ sơ: Cần chuẩn bị bộ hồ sơ bao gồm những loại giấy tờ cần thiết như sau:

  • Mẫu tờ khai đăng ký kết hôn với người nước ngoài.
  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người Việt Nam (cơ quan nhà nước Việt Nam cấp) và người nước ngoài (cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp, và giấy này phải còn giá trị sử dụng).
  • Giấy xác nhận tình trạng sức khỏe do tổ chức y tế có thẩm quyền (của người Việt Nam và người nước ngoài) cấp, xác nhận người đăng ký kết hôn không mắc các bệnh tâm thần hoặc bệnh khác ảnh hưởng đến khả năng nhận thức và điều khiển hành vi.
  • Bản sao giấy tờ chứng minh về nhân thân của người Việt Nam và người nước ngoài: CMND, sổ hộ khẩu, hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu.

_ Giải quyết hồ sơ: Sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Tư Pháp sẽ nghiên cứu, thẩm tra hồ sơ và xác minh nếu thấy cần thiết trong vòng 10 ngày.

_ Ký giấy và trao giấy chứng nhận đăng ký kết hôn: Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn với người nước ngoài sẽ do Chủ Tịch UBND cấp Quận/Huyện giấy. Trong trường hợp cần thiết Bộ Tư Pháp báo cáo lên Thủ Tướng nhằm bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các bên và hiệu quả quản lý Nhà nước.

Những điều cần biết về vấn đề chung sống như vợ chồng.

Như thế nào thì gọi là chung sống như vợ chồng?

Một cặp đôi được xem là chung sống với nhau như vợ chồng thể hiện qua các việc như: có con chung, có tài sản chung, được hàng xóm, xã hội xung quanh coi như vợ chồng.

Lưu ý: Đối với những người độc thân chung sống với nhau như vợ chồng trước ngày 03/01/1987, nam nữ sống với nhau như vợ chồng thì vẫn được coi là vợ chồng (hôn nhân thực tế). Sau ngày 03/01/1987, việc chung sống với nhau, kể cả có tổ chức đám cưới theo các nghi lễ phong tục truyền thống của người Việt, mà không trải qua bước đăng ký kết hôn thì không được pháp luật công nhận là vợ chồng.

Chung sống như vợ chồng có vi phạm pháp luật hay không?

Việc chung sống như vợ chồng chia ra làm hai trường hợp, đó là: chung sống như vợ chồng không vi phạm pháp luật, và chung sống như vợ chồng trái luật.

Các trường hợp chung sống như vợ chồng KHÔNG TRÁI pháp luật.

_ NAM và NỮ chung sống với nhau như vợ chồng, dù đủ điều kiện để đăng ký kết hôn nhưng không đăng kí kết hôn. Chủ yếu là do suy nghĩ, lối sống, tâm lý của mỗi cặp đôi là khác nhau. Đối với trường hợp này pháp luật không cấm, nhưng không công nhận.

_ Chung sống như vợ chồng giữa NAM và NỮ khi một bên; hoặc cả hai bên bị mất năng lực hành vi dân sự. Lưu ý: Một người chỉ được xem là mất năng lực hành vi dân sự khi có quyết định của Tòa án. Như vậy, việc sống chung giữa hai người bị mất năng lực hành vi dân sự với nhau; hay chỉ một trong hai người mất năng lực hành vi dân sự là rất khó xác định. Nên việc sống chung giữa các cá nhân này được coi như là các cặp đôi bình thường khác.

_ Chung sống như vợ chồng giữa những người cùng giới tính. Pháp luật hiện hành không công nhận hôn nhân cùng giới nhưng không cấm. Trên thực tế có nhiều cặp đôi cùng giới tính chung sống với nhau, tổ chức đám cưới một cách công khai.

Các trường hợp chung sống như vợ chồng TRÁI pháp luật.

_ Chung sống như vợ chồng khi một hoặc cả hai bên dưới tuổi theo luật định (Nữ đủ 18 tuổi, Nam đủ 20 tuổi) hay còn gọi là tảo hôn.

_ Chung sống như vợ chồng giữa nam và nữ khi một hoặc cả hai bên đã có vợ/có chồng. Một người được xem là có vợ/có chồng khi đang trong một mối quan hệ hôn nhân hợp pháp.

_ Chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu trực hệ, giữa những người có họ trong phạm vi 3 đời.

_ Chung sống như vợ chồng giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi, giữa những người đã từng là cha, mẹ nuôi với con, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng.

Hệ lụy về pháp lý khi chung sống như vợ chồng.

Trường hợp NAM NỮ quyết định chung sống với nhau như vợ chồng, mà không tiến hành đăng ký kết hôn thì sẽ không được pháp luật công nhận là vợ chồng. Nên sẽ dẫn đến các hệ lụy tiêu cực về mặt pháp lý nếu chia tay, không chung sống với nhau nữa; xảy ra các tranh chấp về chia tài sản; thừa kế tài sản khi một trong hai người chết; sẽ không được các cơ quan có thẩm quyền xét xử theo các qui định về hôn nhân, gia đình nếu như một trong hai không còn chung thủy.

Hành vi chung sống như vợ chồng trái pháp luật, bị xử phạt thế nào?

Căn cứ trên quy định của Luật Hôn Nhân và Gia Đình năm 2014 thì việc chung sống như vợ chồng với người khác là một trong những hành vi bị cấm, cụ thể: “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có vợ, có chồng”. (điểm c khoản 2 Điều 5). 

Một khi chung sống như vợ chồng với người khác trái pháp luật thì chắc chắn phải chịu trách nhiệm trước pháp luật; hiện nay pháp luật áp dụng hai hình thức chế tài đối với hành vi này, bao gồm: xử phạt vi phạm hành chính; và truy cứu trách nhiệm hình sự, như sau:

Phạt vi phạm hành chính từ 1 đến 3 triệu đồng.

Căn cứ theo quy định tại Nghị định số 110/2013/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 67/2015/NĐ-CP phạt tiền từ 1.000.000 VNĐ đến 3.000.000 VNĐ đối với một trong các hành vi sau đây:

_ Đang có vợ, có chồng mà kết hôn với người khác; chưa có vợ, có chồng mà kết hôn với người mà mình viết rõ là đang có vợ, có chồng;

_ Đang có vợ, có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

_ Chưa có vợ, chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có vợ, có chồng.

Truy cứu trách nhiệm hình sự.

Căn cứ theo Bộ luật Hình sự năm 1999 sửa đổi, bổ sung năm 2009 quy định về tội vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng như sau:

_ Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm.

_ Phạm tội trong trường hợp đã có quyết định của Toà án tiêu huỷ việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến ba năm”. (Điều 147)

Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng như sau:

_ Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

_ Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó”. (Điều 182)

Để có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử phạt hành chính hành vi chung sống như vợ chồng hay tố giác tội phạm hình sự thì chủ thể yêu cầu cần có được chứng cứ để chứng minh vợ, chồng của mình có hành vi chung sống như vợ chồng với người khác.

Việc chung sống với nhau như vợ chồng và không đăng ký kết hôn không được pháp luật thừa nhận là vợ chồng, vì thế nếu giữa hai người chung sống với nhau có hình thành tài sản chung thì tài sản này được giải quyết theo thỏa thuận của các bên; nếu không có thỏa thuận thì sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật dấn sự về tài sản thuộc sở hữu chung.

Bên cạnh đó thực tế hiện nay, nhiều trường hợp chung sống với nhau như vợ chồng và có con chung, mặc dù không có quan hệ vợ chồng nhưng quan hệ giữa cha mẹ con không phụ thuộc vào quan hệ hôn nhân, cho nên mối quan hệ sẽ được giải quyết theo quy định của Luật Hôn Nhân gia đình về quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con. Cha, mẹ có quyền và nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng và có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết quyền nuôi con khi xảy ra tranh chấp.

Tư liệu tham khảo:
https://giadinhvietnam.com/hanh-vi-chung-song-nhu-vo-chong-trai-phap-luat-bi-xu-phat-the-nao-d120433.html

Content Protection by DMCA.com